Thập nhị địa chi là gí? 

Thập can là gì? 

Lục phân hoa giáp là gì?

Tại sao có năm Ất Tỵ mà không có năm Ất Ngọ?

=====================================

1️⃣ Thập nhị địa chi là gì?

Thập nhị địa chi (12 Địa Chi) là 12 “chi” dùng để tính thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Gồm:

Tý - Sửu - Dần - Mão - Thìn - Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi

Mỗi chi:

Ứng với 1 trong 12 con giáp

Gắn với ngũ hành, âm dương

Dùng để tính giờ (ví dụ: giờ Tý 23h–1h)

Ví dụ:

2024 là năm Giáp Thìn

2025 là năm Ất Tỵ

2026 là năm Bính Ngọ

2️⃣ Thập thiên can là gì?

Thập thiên can (10 Thiên Can) gồm:

Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý

Đặc điểm:

Chia theo Ngũ hành (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy)

Mỗi hành có 2 can: 1 dương, 1 âm

Hành       Dương    Âm

Mộc        Giáp        Ất

Hỏa         Bính        Đinh

Thổ         Mậu        Kỷ

Kim         Canh       Tân

Thủy        Nhâm     Quý 

3️⃣ Lục thập hoa giáp là gì?

Lục thập hoa giáp là chu kỳ 60 năm tạo thành khi ghép:

10 Thiên Can

12 Địa Chi

Theo nguyên tắc:

Ghép lần lượt từng Can với từng Chi theo thứ tự

Khi Can và Chi cùng âm hoặc cùng dương mới ghép được

Vì:

10 và 12 có bội chung nhỏ nhất là 60

→ Tạo thành 60 tổ hợp khác nhau

→ Sau 60 năm sẽ lặp lại.

Ví dụ chu kỳ đầu:

Giáp Tý

Ất Sửu

Bính Dần

Đinh Mão…

....................

Quý Hợi

Sau đó lại quay về Giáp Tý.

4️⃣ Vì sao có năm Ất Tỵ mà không có năm Ất Ngọ?

Nguyên tắc ghép Can–Chi:

👉 Can dương chỉ ghép với Chi dương

👉 Can âm chỉ ghép với Chi âm

Phân loại:

Can 

Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Chi

Dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

Âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

Ất là Can âm

→ Chỉ ghép với Chi âm

Tỵ là Chi âm ✅

Ngọ là Chi dương ❌

Vì vậy:

Có năm Ất Tỵ (2025)

Không có năm Ất Ngọ 

Mà chỉ có năm 

Bính Ngọ (2026)

Mậu Ngọ (2038)

Canh Ngọ (2050)

Nhâm Ngọ (2062)

Giáp Ngọ (2074)

Rồi lại trở về Bính Ngọ (2086) sau 60 năm....

Bính thuộc can dương và hành hỏa

Ta gọi Bính Ngọ là năm ngựa lửa.